Thành phần của khí tự nhiên

Dầu thô và khí tự nhiên được gọi chung là dầu. Dầu thô chỉ là một thành phần hydrocacbon tương đối nặng được hình thành tự nhiên ở dạng lỏng, trong khi khí thiên nhiên là một thành phần hydrocacbon tương đối nhẹ tồn tại ở thể khí. Khí thiên nhiên từ giếng khí được gọi là khí giếng, và khí tự nhiên tách ra từ dầu thô từ giếng dầu được gọi là khí đồng hành.

Khí thiên nhiên là một hỗn hợp của khí hydrocacbon, trong đó cũng có nước và các tạp chất khác. Nó có thành phần chủ yếu là cacbon, hydro, lưu huỳnh, nitơ, oxy và các nguyên tố vi lượng, chủ yếu là cacbon và hydro, trong đó cacbon chiếm 65% - 80% và hydro chiếm 12% - 20%. Thành phần khí thiên nhiên sản xuất ở các vùng khác nhau, thậm chí thành phần khí thiên nhiên do hai giếng khác nhau trong cùng một vỉa cũng khác nhau, Với mức độ khai thác mỏ dầu khác nhau, thành phần khí thiên nhiên do cùng một giếng tạo ra sẽ cũng thay đổi.

Hydrocacbon chính trong khí tự nhiên là metan, ngoài ra nó còn chứa etan, propan, butan, pentan, một lượng nhỏ hexan, heptan và các khí nặng hơn khác.

Phân loại khí thiên nhiên

Có ba phương pháp phân loại khí tự nhiên8c89a59109ef1258befb52

(1) Theo đặc điểm của mỏ khoáng sản chủ yếu được chia thành khí giếng khoan và khí đồng hành.

Khí đồng hành: dùng để chỉ khí tự nhiên được tách ra từ dầu thô bằng các giếng dầu.

Giếng khí: dùng để chỉ khí tự nhiên từ giếng khí.

(2) Theo thành phần hydrocacbon của khí tự nhiên (nghĩa là theo hàm lượng hydrocacbon lỏng trong khí tự nhiên), nó có thể được chia thành khí khô, khí ướt, khí nạc và khí giàu.

Phương pháp định nghĩa C5 - sự phân chia khí khô và khí ướt

Khí khô: là khí thiên nhiên có hàm lượng chất lỏng hydrocacbon nặng trên C5 (pentan) và phân loại thành phần và tính chất thấp hơn 13,5 cm khối trong 1 mét khối khí tự nhiên tiêu chuẩn.

Khí ướt: là khí thiên nhiên có hàm lượng hydrocacbon lỏng trên C5 cao hơn 13,5 cm khối trong 1 mét khối khí tự nhiên tiêu chuẩn.

Phương pháp xác định C3 - sự phân chia khí nghèo và khí giàu

Khí nạc: dùng để chỉ khí thiên nhiên có hàm lượng hydrocacbon lỏng trên C3 nhỏ hơn 94 cm khối trong 1 mét khối khí tự nhiên tiêu chuẩn.

Khí giàu: đề cập đến khí thiên nhiên có hàm lượng hydrocacbon lỏng trên C3 cao hơn 94 cm khối trong 1 mét khối khí tự nhiên tiêu chuẩn.

(3) Theo nội dung của khí axit, khí thiên nhiên có thể được chia thành khí axit và khí sạch.

Khí thiên nhiên chua: là khí thiên nhiên có chứa một lượng đáng kể sunfua, khí cacbonic và các khí chua khác, phải được xử lý trước khi đạt tiêu chuẩn vận chuyển đường ống hoặc chỉ số chất lượng khí hàng hóa.

Khí sạch: là khí có ít hoặc không có hàm lượng sunfua, có thể được xuất khẩu và sử dụng mà không cần tinh chế.


Thời gian đăng bài: Jun-21-2021